VITIC
Báo cáo nghiên cứu

Báo cáo diễn biến và triển vọng XK hàng hóa sang thị trường Mexico tháng 1/2019

26/04/2019 15:58
I. Kinh tế Mexico
Tăng trưởng kinh tế của Mexico đã mất đà trong quý IV năm 2018 do sản lượng công nghiệp giảm, mặc dù lợi nhuận trong dịch vụ và sản xuất nông nghiệp tăng. Lạm phát tăng, niềm tin doanh nghiệp giảm. Theo IMF dự báo kinh tế Mexico sẽ tăng trưởng 2,1% năm 2019 và 2,2% trong 2020, giảm đáng kể so với con số ước tính đưa ra trước đó, do đầu tư tư nhân tại quốc gia Trung Mỹ này giảm.
Tuy nhiên, kinh tế Mexico vẫn có điểm sáng khi xuất khẩu hàng hóa của Mexico trong tháng 12/2018 vẫn tăng trưởng so với cùng kỳ năm trước và niềm tin người tiêu dùng tăng cao.
- Sản xuất công nghiệp ở Mexico đã giảm 1,3% so với cùng kỳ vào tháng 11/ 2018, sau khi tăng 1,0% trong tháng 10/2018 và trái với kỳ vọng của thị trường về mức tăng 0,5%. Sản lượng giảm là do khai thác và khai khoáng giảm 8,0% sovới cùng kỳ năm 2017, giảm so với mức giảm 5,6% trong tháng 10/2018, khai thác và khai khoáng giảm là do một giảm mạnh trong khai thác dầu khí, với mức giảm 8,9% so với cùng kỳ năm 2017, giảm so với giảm 7,1% trong tháng 10/2018. Bên cạnh đó, sản xuất tăng 1,4% so với cùng kỳ năm 2017, tuy nhiên vẫn chưa bằng mức tăng 2,6% trong tháng 10/2018. Tiện ích tăng 0,8% so với tháng 11/2017, sau khi đạt mức tăng 4,6% trong tháng 10/2018. Lũy kế từ đầu năm đến hết tháng 11/2018, sản xuất công nghiệp của Mexico tăng 0,4% so với cùng kỳ năm 2017.
- Tỷ lệ lạm phát ở Mexico tăng 4,83% trong tháng 12/2018 so với cùng kỳ năm 2017, từ 4,72% trong tháng trước, thấp hơn một chút so với kỳ vọng của thị trường là 4,89%. Giá tăng nhanh với các dịch vụ và hàng nông sản, trong khi lạm phát hầu như không thay đổi đối với nhà ở.
Lạm phát tăng chủ yếu do: Các dịch vụ khác bao gồm nhà hàng, dịch vụ điện thoại, dịch vụ y tế và dịch vụ du lịch trọn gói tăng 4,09% trong thágn 12/2018 so cùng kỳ năm 2017, từ mức 3,98% trong tháng 11/2018 và hàng nông sản tăng 7,06% so với cùng kỳ năm 2017, từ mức 4,78% trong tháng 11/2018, trong khi chi phí trái cây và rau quả tăng 10,20% so với cùng kỳ năm 2017, từ mức 6,02% trong tháng 11/2018 và các sản phẩm chăn nuôi tăng 3,35% so với cùng kỳ năm 2017, từ mức 3,15% trong tháng 11/2018. Mặt khác, giá tăng nhẹ đối với các mặt hàng như: Năng lượng tăng 11,62% so với cùng kỳ năm 2017, từ mức 13,26% tháng 11/2018 và thực phẩm, đồ uống và thuốc lá giảm 4,73% so với cùng kỳ năm 2017, từ mức 4,79% trong tháng 11/2018. Trong khi đó, lạm phát gần như không thay đổi đối với nhà ở  đạt 2,62% trong tháng 12/2018, so với 2,60% trong tháng 11/2018 và giáo dục ổn định ở mức 4,69%.
So với cùng kỳ năm 2017, giá tiêu dùng tăng 0,7% trong tháng 12/2018, sau mức tăng 0,85% trong tháng 11/2018 và thấp hơn một chút so với kỳ vọng của thị trường về mức tăng 0,75%. Giá chậm chủ yếu do nhà ở tăng nhẹ 0,19% so với cùng kỳ năm 2017, từ mức 0,22 % trong tháng trước trong khi năng lượng giảm 0,69% so với cùng kỳ năm 2017, từ mức 2,89% trong tháng trước. Ngược lại, chi phí cho hàng nông sản tăng 4,03% so với cùng kỳ năm 2017, từ mức 3,48% trong tháng 11/2018, cụ thể là trứng tăng 3,38% so với cùng kỳ năm 2017, từ mức 2,83% trong tháng trước; thực phẩm, đồ uống và thuốc lá tăng 0,46% so với tháng trước, từ mưc 0,36% trong tháng 11/2018 và các dịch vụ khác tăng 1,11% so với cùng kỳ năm 2017, từ mức 0,31% trong tháng 11/2018.
Tỷ lệ lạm phát lõi hàng năm, bao gồm năng lượng, thực phẩm tăng 0,47% trong tháng 12/2018 so với mức 0,25% trong tháng 11/2018, tăng 3,69% trong tháng 12/2017 so mức 3,63% trong tháng 11/2017.
- Niềm tin của người tiêu dùng Mexico đã tăng mạnh vượt xa mọi ước tính của nhà kinh tế vào tháng 12/2018, sau khi Tổng thống Andres Manuel Lopez Obrador nhậm chức, điều này đã thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng nhanh hơn, hạn chế bạo lực và thoát khỏi tham nhũng.
Niềm tin người tiêu dùng tháng 12/2018 tăng lên 108,6, đây là mức cao nhất kể từ năm 2006, từ mức 100,9 trong tháng 11/2018, vượt qua mức dự báo của các nhà kinh tế là 101,8.
Chỉ số cho quan điểm người trả lời về tình trạng của nền kinh tế quốc gia trong năm tới cho thấy sự gia tăng lớn nhất về điều chỉnh theo mùa, tăng lên 55,8 trong tháng 12/2018, tăng 6,6 điểm phần trăm so với tháng 11/2018 và 22,6 điểm phần trăm so với năm 2017.
Niềm tin của người tiêu dùng tăng lên bất chấp lạm phát đã tăng 4,83% trong tháng 12/2018, đồng peso đã giảm xuống mức thấp trong gần sáu tháng qua và lãi suất cơ bản đạt mức cao nhất trong một thập kỷ.
Chỉ số cho sự mong đợi người trả lời về tình hình kinh tế của gia đình trong một năm kể từ bây giờ, so với tình hình hiện nay, đã tăng lên 58 trong tháng 12/2018, tăng 3,5 điểm phần trăm từ tháng 11/2018 và 8,6 điểm phần trăm so với năm 2017.
Chỉ số cho quan điểm về tình hình kinh tế hiện nay của gia đình, so với một năm trước đây, đã tăng lên 47,2 trong tháng 12/2018, tăng 0,9 điểm phần trăm từ tháng 11/2018 và 2,5 điểm phần trăm so với năm 2017.
- Niềm tin của doanh nghiệp giảm trong tháng 11/2018: Chỉ số niềm tin ngành thực tế do Ngân hàng Trung ương Mexico công bố giảm từ mức 109,5 điểm trong tháng 10/2018, xuống còn 102,7 điểm trong tháng 11/2018. Chỉ số vẫn trên ngưỡng 100 điểm, cho thấy hoạt động của các doanh nghiệp Mexico vẫn tiếp tục diễn ra.  Theo IMF, bất kỳ thất bại nào đối với hiệp định thương mại mới được đàm phán giữa Mỹ, Mexico và Canada sẽ giáng một đòn mạnh vào niềm tin kinh doanh của Mexico. Niềm tin kinh doanh của Mexico có thể bị ảnh hưởng nếu vai trò của khu vực công trong nền kinh tế mở rộng, tình hình tài chính xấu đi hoặc có những thất bại trong hiệp định thương mại mới với Mỹ và Canada.

Biểu đồ 3: Chỉ số niền tin kinh doanh của Mexico qua các tháng năm 2018

Nguồn: Ngân hàng trung ương Mexico

 
- Đáng chú ý, Mexico đã thặng dư thương mại cao nhất trong lịch sử vào tháng 12/2018 bất chấp những nỗ lực của Tổng thống Mỹ Donald Trump nhằm giảm các chuyến các lô hàng xuất khẩu của Mexico sang Mỹ, bằng cách làm lại Hiệp định thương mại tự do Bắc Mỹ. Cán cân thương mại của Mexico thặng 1,84 tỷ USD trong tháng 12/2018, kể từ mức thâm hụt 3 triệu USD trong tháng 12/2017. Đây cũng là tháng thặng dư thương mại lớn nhất của Mexico kể từ năm 1999. Trong đó, xuất khẩu tăng 4,3% so với năm 2017, trong khi nhập khẩu giảm 0,8% so với năm 2017. Trong năm 2018 cán cân thương mại đạt 13,704 tỷ USD, so với mức thâm hụt 10,97 tỷ USD trong năm 2017.
Sau hơn một năm đàm phán, Mexico, Mỹ và Canada đã ký thỏa thuận thương mại vào tháng 11/2018 được gọi là USMCA. Tổng thống Mỹ đe dọa sẽ hủy Nafta nếu Mexico và Canada không đạt được thỏa thuận mà theo ông sẽ đưa các nước tới gần hơn với thương mại cân bằng. Các cơ quan lập pháp của cả ba nước vẫn cần phê chuẩn thỏa thuận mới.
Về xuất khẩu: Trong tháng 12/2018, xuất khẩu hàng hóa của Mexico đạt 37,5 tỷ USD, tăng 4,3% so với cùng kỳ năm 2017.  Đối tác xuất khẩu hàng đầu của Mexico là Mỹ chiếm 80% tổng kim ngạch xuất khẩu của Mexico, tiếp theo là Canada chiếm 3%, Trung Quốc chiếm 2%. Trong đó, xuất khẩu sản phẩm không phải dầu sang Mỹ tăng 8,8% so với cùng kỳ năm 2017 và , xuất khẩu ô tô của Mexico sang Mỹ đạt 11,5 tỷ USD, tăng 7,4% so với tháng 12/2017.
Các mặt hàng xuất khẩu chính của Mexico: So với năm 2017, xuất khẩu ngoài dầu tăng 6,0%, nhờ doanh số sản xuất cao tăng 6,5%, cụ thể là các sản phẩm thép tăng 31,2%; máy móc và thiết bị đặc biệt tăng 22,4%; thiết bị chuyên nghiệp và khoa học tăng 8,4% và các sản phẩm ô tô tăng 7,4% Ngoài ra, các lô hàng khai thác tăng 16,6%. Trong khi đó, doanh số bán các sản phẩm nông nghiệp giảm 6,8%, chủ yếu là do hạt cà phê thô giảm 42,6%, dâu tươi giảm 38,5%, bơ giảm 17%, tôm đông lạnh giảm 16% và hạt tiêu giảm 5,4%. Ngoài ra, doanh số bán dầu giảm 16,8%. Mexico đã xuất khẩu 1,198 triệu thùng dầu thô mỗi ngày, thấp hơn so với 1,401 triệu thùng trong năm 2017, trong khi giá là 50,49 USD/thùng, giảm 3,65 USD/thùng so với tháng 12/2017.
Về nhập khẩu: Tháng 12/2018, Mexico nhập khẩu hàng hóa đạt 35,7 tỷ USD, giảm 0,8% so với cùng kỳ năm 2017. Đối tác nhập khẩu hàng đầu của Mexico là Mỹ chiếm 46% tổng nhập khẩu của Mexico, Trung Quốc chiếm 18%, Nhật Bản, Đức và Hàn Quốc chiếm 4% mỗi nước. Trong đó, nhập khẩu chính từ Mỹ gồm các mặt hàng như: Các bộ phận và phụ kiện khác của xe chiếm 8% tổng nhập khẩu từ Mỹ; thiết bị điện chiếm 7%; sản phẩm dầu mỏ chiếm 6% và phụ kiện máy tính chiếm 6%. Đáng chú ý, nhập khẩu sản phẩm dầu từ Mỹ đạt 1,38 tỷ USD, giảm 15,5%.
Mexico chủ yếu nhập khẩu các sản phẩm sản xuất trong tháng 12/2018 chiếm 87% tổng hàng nhập khẩu, cụ thể là các sản phẩm kim loại, máy móc và thiết bị chiếm 53%, trong đó ô tô chiếm 13%; thiết bị điện và điện tử chiếm 20%; và thiết bị đặc biệt cho các ngành công nghiệp khác chiếm 15%. Các sản phẩm dầu chiếm 10% tổng lượng nhập khẩu, đặc biệt là các dẫn xuất dầu và hóa dầu. Hàng nông sản chiếm 3% tổng nhập khẩu.

II. Tình hình xuất nhập khẩu Việt Nam – Mexico
2.1. Về xuất khẩu
Theo ước tính, tháng 01/2019 kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Mexico đạt 160 triệu USD, giảm 2,2% so với tháng trước, tăng 2,8% so với tháng 1/2018.
Theo thống kê của Tổng cục Hải quan, tháng 12/2018, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang Mexico đạt 163,6triệu USD, tăng 12,5% so với tháng trước, giảm 9,2% so với năm 2017. Năm 2018, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Mexico đạt 2,24 tỷ USD, giảm 4,2% so với năm 2017.
Các mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam sang thị trường Mexico trong năm 2018 như: Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện với kim ngạch đạt 946,7 triệu USD, tăng 29,3% so với năm 2017, chiếm 42,3% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Mexico tăng 10,8 điểm phần trăm sovới năm 2017. Tiếp theo là mặt giày dép các loại đạt 274,5 triệu USD, giảm 4,9%; Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác đạt 174 triệu USD, tăng 4,9%; Hàng thủy sản đạt 115,4 triệu USD, giảm 6,4%...

Bảng 1: Mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Mexico tháng 12 và năm 2018

 
Mặt hàng Tháng 12/2018 (Nghìn USD) So với tháng 11/2018 (%) So với tháng 12/2017 (%) Năm 2018 (Nghìn USD) So với năm 2017 (%) Tỷ trọng (%)  
Năm 2018 Năm 2017
Tổng 163.646 12,5 -9,2 2.239.874 -4,2 100,0 100,0
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 51.118 -12,9 -43,3 946.654 28,3 42,3 31,5
Giày dép các loại 24.757 12,3 -6,5 274.528 -4,9 12,3 12,3
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 13.643 4,3 43,6 174.947 4,9 7,8 7,1
Hàng thủy sản 17.279 53,4 28,4 115.382 -6,4 5,2 5,3
Hàng dệt, may 9.840 22,3 19,4 102.082 15,9 4,6 3,8
Điện thoại các loại và linh kiện 3.724 261,1 59,1 89.576 -82,8 4,0 22,2
Phương tiện vận tải và phụ tùng 8.172 51,8 35,9 84.925 38,4 3,8 2,6
Cà phê 2.003 -49,8 -6,7 55.897 -23,9 2,5 3,1
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận 2.402 23,3 42,4 30.984 37,4 1,4 1,0
Sản phẩm từ chất dẻo 1.482 59,4 166,4 15.835 25,4 0,7 0,5
Gỗ và sản phẩm gỗ 1.112 -10,4 82,2 14.699 60,9 0,7 0,4
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù 1.190 -24,9 0,4 12.102 -0,5 0,5 0,5
Cao su 355 17,3 -3,0 3.837 21,2 0,2 0,1
Loại khác 26.568 66,5 51,1 318.426 44,5 14,2 9,4
Nguồn: Tính toán từ số liệu của Tổng cục Hải quan
2.2. Về nhập khẩu
Theo ước tính, tháng 01/2019 kim ngạch nhập khẩu hàng hóa từ thị trường Mexico đạt 40 triệu USD, tăng 5% so với tháng trước, giảm 69,4% so với cùng kỳ năm 2018.
Theo thống kê của Tổng cục Hải quan, trị giá nhập khẩu hàng hóa từ Mexico tháng 12/2018 đạt 38,1 triệu USD, giảm 14,1% so với tháng trước, giảm 69,2% so với tháng 12/2017. Năm 2018, trị giá nhập khẩu hàng hóa từ Mexico đạt 1,1 tỷ USD, tăng 42% so với cùng kỳ năm trước.
Trong cơ cấu mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Mexico trong năm 2018 thì mặt hàng thức ăn gia súc và nguyên liệu đạt tốc độ tăng trưởng cao, với trị giá đạt 4,2 triệu USD, tăng 81,3% so với năm 2017.
Nhập khẩu mặt hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện với trị giá năm 2018 175,1 triệu USD, giảm 9,1% so với năm 2017.

Bảng 3: Mặt hàng nhập khẩu từ Mexico tháng 12 và năm 2018

 
Mặt hàng Tháng 12/2018 (Nghìn USD) So với tháng 11/2018 (%) So với tháng 12/2017 (%) Năm 2018 (Nghìn USD) So với năm 2017 (%) Tỷ trọng (%)
Năm 2018 Năm 2017
Tổng nhập khẩu 38.106 -14,1 -69,2 1.118.891 42,0 100,0 100,0
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 14.935 -8,3 9,4 175.084 -9,1 15,6 24,4
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác 9.444 -4,9 -25,1 109.717 0,8 9,8 13,8
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 326 10,7 116,8 4.175 81,3 0,4 0,3
Sắt thép các loại 261 46,0 492,4 948 4,8 0,1 0,1
Nguồn: Tính toán từ số liệu của Tổng cục Thống kê
 
III. Dự báo triển vọng
Mexico là một trong 15 nền kinh tế lớn nhất thế giới, quy mô thị trường 130 triệu dân, tổng sản phẩm quốc nội đạt 1,1 ngàn tỷ USD. Kinh tế Mexico phụ thuộc rất lớn vào Mỹ, năm 2018, 81% xuất khẩu của nước này đều ở thị trường Mỹ. Nhiều năm nay Mexico bị gắn chặt với Hiệp định thương mại tự do Bắc Mỹ (NAFTA) nay là USMCA. Và một số quốc gia Nam Mỹ; ở Châu Á, Trung Quốc là đối tác thương mại lớn nhất của Mexico. Các chính sách thuế mới của Mỹ sẽ có thể tạo ra một làn sóng thoái vốn đầu tư khoảng 9 -11 tỷ USD ở Mexico và tăng trưởng của nền kinh tế thứ 2 Mỹ Latinh trong năm 2019 giảm xuống.
Bên cạnh đó, việc tham gia CPTPP được coi là một lối ra của Mexico, khi họ có thể giao thương mạnh mẽ hơn với các nền kinh tế ở bên kia Thái Bình Dương. Mexico là nước công nghiệp hiện đại, các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là điện tử, dầu mỏ và các sản phẩm của dầu mỏ, máy bay, bạc, máy vi tính và máy chủ, màn hình LCD, công nghệ sinh học, động cơ ô tô, điện thoại di động, kim loại, thiết bị công nghiệp.
Theo số liệu thống kê của Bộ Kinh tế Mexico, trao đổi thương mại giữa Mexico và Việt Nam trong 10 tháng năm 2018 đạt 3,85 tỷ USD, với thặng dư 3,5 tỷ USD nghiêng về phía Việt Nam.
Năm 2018, theo số liệu thống kê từ Tổng cục Hải quan, Việt Nam xuất khẩu sang Mexico 2,24 tỷ USD. Các mặt hàng thủy sản xuất khẩu 115 triệu USD, cà phê 56 triệu USD, giày dép là 275 triệu USD. Các mặt hàng tiêu, điều, gạo chưa có tên trong bảng tổng soát các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu sang Mexico của Tổng cục Hải quan.
Mexico là thị trường mà Việt Nam chưa ký kết Hiệp định thương mại. Theo đó, Hiệp định CPTTP sẽ góp phần vào việc thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa sang của Việt Nam sang thị trường Mexico trong năm 2019, bên cạnh đó còn thu hút đầu tư nước ngoài vào các ngành, lĩnh vực mà Việt Nam đang có nhu cầu phát triển.
Việc tham gia CPTPP không chỉ có lợi cho Mexico mà ngược lại Việt Nam cũng được hưởng lợi rất lớn khi Hiệp định này thực thi. Theo đó, Mexico cam kết xóa bỏ 77,2% số dòng thuế ngay từ 14/1/2019, tương đương 36,5% kim ngạch nhập khẩu từ Việt Nam. Mexico sẽ xóa bỏ thuế quan đối với 98% số dòng thuế vào năm thứ 10 kể từ khi Hiệp định có hiệu lực. Hiện nay, hàng Việt Nam vẫn chiếm thị phần rất nhỏ trong tổng nhập khẩu của Mexico, chiếm chưa tới 1%. Do đó, đây có thể nói là một thị trường mới đầy tiềm năng đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam trong thời gian tới.
Cá tra, basa là những mặt hàng thủy sản duy nhất xuất khẩu lớn sang Mexico sẽ được hưởng thuế 0% vào năm thứ 3.
Mexico cũng là thị trường mới của gạo Việt Nam khi được hưởng thuế 0% vào năm thứ 11.
Thuế suất đối với mặt hàng chè, hạt tiêu, hạt điều sẽ về 0% ngay khi có hiệu lực.
Mexico sẽ xóa bỏ thuế đối với cà phê hạt robusta vào năm thứ 16 kể từ khi Hiệp định có hiệu lực. Cũng vào năm thứ 16, thuế suất cho mặt hàng giày dép được xóa bỏ.
Lợi ích từ CPTPP rất lớn, tuy nhiên cũng có rất nhiều khó khăn đối với các doanh nghiệp Việt Nam khi mức độ cạnh tranh ngày càng tăng đối với các thị trường thành viên. Ngoài ra, rủi ro từ CPTPP đối với doanh nghiệp Việt Nam là nếu không tận dụng được các cơ hội về xuất khẩu thì sẽ phải chịu tác động tiêu cực đối với sản xuất trong nước. Cạnh tranh với doanh nghiệp FDI về lao động. Mặt bằng chung của doanh nghiệp Việt vẫn còn thấp, sức cạnh tranh yếu. Ngoài ra, trong thời gian đầu thì việc thu nộp ngân sách thì doanh nghiệp nội sẽ chịu nhiều sức ép hơn khi mà thu thuế nhập khẩu giảm.
Đáng chú ý, Mexico là một trong những quốc gia áp dụng nhiều nhất các biện pháp chống bán phá giá. Hiện có 65 biện pháp chống bán phá giá có hiệu lực từ cuối năm 2016, tăng 68% so với cuối năm 2011, trong đó phần lớn (60%) được Mexico áp dụng đối với các sản phẩm thép.

 
Bảng 4: Nhập khẩu hàng hóa của Mexico và thị phần nhập hàng Việt Nam trong tổng nhập khẩu của Mexico 10 tháng năm 2018
 
Mặt hàng Thị trường Mexico nhập khẩu trong 10 tháng Mexico nhập khẩu từ Việt Nam trong 10 tháng Thị phần của Việt Nam 10 tháng(%)
Năm 2018 (Nghìn USD) So với năm 2017 (%) Năm 2018 (Nghìn USD) So với năm 2017 (%) Năm 2018 Năm 2017
Tổng nhập khẩu hàng hóa 387.657.519 11,6 3.903.274 19,5 0,9 1,1
Máy móc, thiết bị điện và các bộ phận của chúng; máy ghi và sao âm thanh, hình ảnh truyền hình; phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của các loại máy trên. 78.933.183 11,1 1.716.318 30,9 1,8 2,4
Lò phản ứng hạt nhân; nồi hơi đun sưởi; máy công cụ, trang thiết bị cơ khí; phụ tùng của các loại máy trên 64.670.659 10,2 401.593 -9,7 0,5 0,7
Nhiên liệu khoáng, dầu khoáng và các sản phẩm chưng cất từ ​​chúng 38.736.525 37,0 0   0,0 0,0
Xe cộ trừ toa xe lửa hoặc xe điện; phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của chúng 35.991.303 5,2 46.148 74,1 0,2 0,1
Nhựa và các sản phẩm từ nhựa 21.124.642 9,8 20.869 204,8 0,2 0,1
Hàng gia dụng cá nhân, các quy định 14.039.303 12,9 120.026 -23,5 0,9 1,0
Dụng cụ, máy móc quang học, nhiếp ảnh, điện ảnh, đo lường, kiểm tra, chính xác, y tế, phẫu thuật; phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của chúng 12.680.648 1,4 532.217 2,5 4,8 4,3
Sắt và thép 9.816.281 13,8 66.746 175,8 0,5 0,8
Các sản phẩm bằng sắt hoặc thép 8.160.993 3,5 37.601 146,5 0,6 0,5
Hoá chất hữu cơ 8.107.509 10,5 27.006 -73,2 0,3 0,4
Cao su và các sản phẩm bằng cao su 5.870.854 2,1 96.563 -6,8 0,6 1,7
Nhôm và các sản phẩm bằng nhôm 5.801.134 18,1 22.618 133,7 0,8 0,5
Giấy và bìa giấy; các sản phẩm làm bằng bột giấy, bằng giấy hoặc bằng bìa giấy. 4.992.144 8,2 4.798 -31,0 0,1 0,1
Các sản phẩm hoá chất khác 4.459.589 14,2 616 141,9 0,0 0,0
Ngũ cốc 4.105.930 9,3 0   0,0 0,0
Dược phẩm 3.994.212 11,5 43   0,0 0,0
Đồ dùng (giường, tủ, bàn, ghế...); bộ đồ giường, đệm, lót đệm giường, nệm và các trang bị tương tự; đèn các loại và bộ đèn chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; biển hộp được chiếu sáng, biển đề tên được chiếu sáng và các loại tương tự; các cấu kiện nhà lắp sẵn 3.337.598 6,0 21.113 104,6 1,0 0,7
Thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mổ 3.259.128 0,6 0   0,0 0,0
Hạt dầu và quả có dầu; các loại ngũ cốc, hạt và quả khác; cây công nghiệp hoặc cây dược liệu; rơm, rạ và cỏ khô làm thức ăn gia sú 2.961.405 10,3 6.233 398,7 0,3 0,2
Đồng và các sản phẩm bằng đồng 2.884.246 17,8 396 -50,7 0,0 0,0
Tinh dầu, các chất tựa nhựa; nước hoa, mỹ phẩm hoặc các chế phẩm dùng cho vệ sinh 2.688.958 5,1 1.754 17.866,7 0,1 0,1
Hàng tạp hoá làm từ kim loại thường 2.373.540 5,6 4.609 72,9 0,2 0,2
Dụng cụ, đồ nghề, dao, kéo và bộ đồ ăn làm từ kim loại thường; các bộ phận của chúng làm từ kim loại thường 2.287.631 17,3 4.470 112,6 0,2 0,2
Hoá chất vô cơ, các hợp chất vô cơ hoặc hữu cơ 2.231.306 21,8 62   0,0 0,0
Các chất chiết xuất làm thuốc nhuộm hoặc thuộc da; tannin và các chất dẫn xuất của chúng; thuốc nhuộm, thuốc màu và các chất màu khác; sơn và vécni; chất gắn và các loại ma tít khác; các loại mực 2.084.392 10,1 247 -19,2 0,0 0,0
Đồ chơi, dụng cụ dùng cho giải trí và thể dục thể thao; phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của chúng. 1.966.839 8,9 56.211 51,7 3,6 3,1
Quần áo và hàng may mặc sẵn, dệt kim, đan hoặc móc 1.691.859 14,4 96.798 29,7 6,5 6,5
Quần áo và hàng may mặc sẵn, không thuộc loại hàng dệt kim, đan hoặc móc 1.475.224 12,8 83.619 47,8 7,2 6,4
Sản phẩm bơ sữa; trứng chim và trứng gia cầm; mật ong tự nhiên; sản phẩm ăn được gốc động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác 1.461.563 -4,9 0   0,0 0,0
Gỗ và các mặt hàng bằng gỗ; than củi 1.434.601 7,3 6.345 377,8 0,6 0,5
Phế liệu và phế thải từ ngành công nghiệp thực phẩm, thức ăn gia súc đã chế biến 1.348.842 5,6 63   0,0 0,0
Thuỷ tinh và các sản phẩm bằng thuỷ tinh 1.328.825 6,2 982 90,4 0,1 0,1
Phân bón 1.317.008 14,8 0   0,0 0,0
Các chế phẩm ăn được khác 1.193.675 7,0 76 0,0 0,0 0,0
Quặng, xỉ và tro 1.125.101 104,7 0   0,0 0,0
Đầu máy, toa xe lửa hoặc xe điện và phụ tùng xe lửa, xe điện; các bộ phận để cố định và khớp nối đường ray xe lửa hoặc xe điện và phụ tùng của chúng; trang thiết bị cơ khí (kể cả cơ điện) dùng cho hệ thống tín hiệu giao thông 1.063.905 18,0 0   0,0 0,0
Mỡ và dầu động vật hoặc thực vật và các sản phẩm tách từ chúng; mỡ ăn được đã chế biến; các loại sáp động vật hoặc thực vật. 1.057.871 -7,0 0   0,0 0,0
Quả và quả hạch ăn được; vỏ quả thuộc chi cam quýt hoặc các loại dưa 1.018.288 21,6 847   0,0 0,1
Giầy, dép, ghệt và các sản phẩm tương tự; các bộ phận của các sản phẩm trên 989.325 6,0 303.806 13,2 30,2 32,6
Các loại vải dệt đã được thấm tẩm, hồ, phủ dát; các sản phẩm dệt dùng trong công nghiệp. 982.379 4,0 1.968 3.533,3 0,9 0,2
Sợi filament tổng hợp hoặc nhân tạo 971.578 7,0 7.007 -25,4 0,7 0,8
Đồ uống, rượu và giấm 967.318 4,1 45 34,1 0,0 0,0
Bột giấy làm từ gỗ hoặc từ các chất liệu sợi xenlulo khác; giấy, bìa giấy tái sinh (phế liệu và phế thải) 963.423 11,0 0   0,0 0,0
Da sống (trừ da lông) và da thuộc. 888.774 -1,2 257   0,0 0,0
Xà phòng, các chất hữu cơ để tẩy rửa bề mặt, các chế phẩm dùng để giặt, rửa, bôi trơn, các loại sáp nhân tạo, sáp chế biến, các chế phẩm dùng để đánh bóng hoặc gột tẩy, nến và các sản phẩm tương tự, chất bột dùng làm hình mẫu, sáp (hàn răng) dùng trong nha khoa và các chế phẩm dùng trong nha khoa có thành Phần thạch cao, vôi hoá hoặc sunphat can xi 876.092 5,6 684 -23,9 0,1 0,1
Bông 875.920 2,5 207 120,8 0,1 0,0
Ngọc trai thiên nhiên hoặc nuôi cấy, đá quí hoặc đá nửa quí, kim loại quí, kim loại mạ kim loại quí, và các sản phẩm của chúng; đồ kim hoàn giả; tiền kim loại 857.840 14,6 2.981 -13,3 0,3 0,4
Các mặt hàng khác 852.921 2,9 28.768 2,4 2,7 3,5
Các sản phẩm bằng da thuộc; bộ đồ yên cương; các mặt hàng du lịch, túi xách và các loại bao hộp tương tự; các sản phẩm làm từ ruột động vật (trừ ruột con tằm) 834.005 19,1 22.000 -8,3 2,5 3,1
Các chất chứa anbumin; các dạng tinh bột; keo hồ; enzim 789.114 2,1 288   0,0 0,0
Đường và các loại kẹo đường 767.054 5,4 1.665 -59,7 0,2 0,2
Đồ gốm, sứ 761.036 9,7 299 1.240,0 0,1 0,0
Sản phẩm làm bằng đá, thạch cao, xi măng, amiăng, mica hoặc các vật liệu tương tự 735.620 10,3 532 -28,8 0,0 0,1
Bông nỉ, nỉ và các sản phẩm không dệt; các loại sợi xe đặc biệt; dây bện, thừng, chão các loại, dây cáp và các sản phẩm làm từ các vật liệu trên. 733.443 3,7 1.018 476,7 0,2 0,1
Sợi staple tổng hợp hoặc nhân tạo 648.818 0,7 3.182 188,6 0,7 0,5
Sách báo, tranh ảnh và các sản phẩm khác của công nghiệp in; các loại bản thảo viết bằng tay, đánh máy và đồ bản 619.294 6,4 182 -85,2 0,0 0,0
Các chế phẩm từ rau, quả, quả hạch hoặc các sản phẩm khác của cây 613.397 7,9 124 23,8 0,0 0,0
Các loại hàng dệt kim hoặc móc 610.784 0,5 63 -75,0 0,0 0,0
Muối, lưu huỳnh, đất và đá, thạch cao, vôi và xi măng 589.746 14,6 1   0,0 0,0
Các sản phẩm dệt may sẵn khác; bộ vải và chỉ trang trí, quần áo cũ và các loaị hàng dệt cũ; vải vụn 573.073 7,3 6.660 -15,3 0,9 1,2
Cá và động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thuỷ sinh không xương sống khác 558.061 -3,0 101.186 -24,0 17,6 17,6
Các sản phẩm xay xát; malt; tinh bột; inulin; gluten lúa mì 556.288 7,2 17   0,0 0,0
Chế phẩm từ ngũ cốc, bột, tinh bột hoặc sữa; các loại bánh 551.941 14,9 173 -79,3 0,0 0,0
Ca cao và các chế phẩm từ ca cao 436.504 3,3 0   0,0 0,0
Rau và một số loại củ, thân củ và rễ ăn được 420.852 10,4 104   0,0 0,0
Các chế phẩm từ thịt, cá hay động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thuỷ sinh không xương sống khác 416.888 4,6 3.601 -77,3 0,1 0,9
Kim loại thường khác; gốm kim loại; sản phẩm làm từ kim loại thường khác và gốm kim loại 328.405 8,6 217   0,0 0,1
Các loại vải dệt thoi đặc biệt; các loại vải dệt chần sợi vòng; hàng ren; thảm trang trí; hàng trang trí; hàng thêu 327.412 4,4 491 -45,5 0,2 0,2
Đồng hồ cá nhân hoặc đồng hồ loại khác và phụ tùng của đồng hồ 305.646 3,4 239 32,1 0,1 0,1
Cà phê, chè, chè Paragoay và các loại gia vị 276.440 4,4 32.385 -79,5 9,5 12,2
Niken và các sản phẩm bằng niken 263.259 16,4 2 -100,0 0,0 0,0
Phương tiện bay, tầu vũ trụ và các bộ phận của chúng 245.891 78,8 0   0,0 0,0
Tầu thuyền và các kết cấu nổi 231.643 415,3 39   0,0 0,1
Sản phẩm gốc động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở các nơi khác 217.316 16,5 0   0,0 0,0
Vật liệu ảnh hoặc điện ảnh 213.372 -10,4 243 27,3 0,1 0,1
Kẽm và các sản phẩm bằng kẽm. 199.864 42,5 56 -70,0 0,0 0,0
Thảm và các loại trải sàn bằng hàng dệt khác 177.087 8,8 131   0,1 0,1
Chất nổ; các sản phẩm pháo; các chất hỗn hợp pyrophoric; các chế phẩm dễ cháy khác 165.257 -15,5 0   0,0 0,0
Động vật sống 149.856 -4,1 0   0,0 0,0
Mũ, khăn, mạng đội đầu và các bộ phận của các sản phẩm kể trên. 132.047 10,8 4.200 4,3 2,7 3,5
Nhựa cánh kiến đỏ; gôm, nhựa cây, các chất nhựa và các chất chiết xuất từ thực vật khác 129.013 15,7 0   0,0 0,0
Thiếc và các sản phẩm bằng thiếc 122.743 3,8 0   0,0 0,0
Thuốc lá và nguyên liệu thay thế 113.490 10,8 0   0,0 0,0
Cây sống và các loại cây trồng khác; củ, rễ và các loại tương tự; cành hoa rời và các loại cành lá trang trí 103.435 19,7 1   0,0 0,0
Lông cừu, lông động vật loại mịn hoặc loại thô; sợi và vải dệt từ lông đuôi và bờm ngựa 70.462 16,3 0   0,0 0,0
Vũ khí và đạn dược; phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của chúng 62.700 25,7 0   0,0 0,0
Nhạc cụ; phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của nhạc cụ 57.653 12,1 81 300,0 0,2 0,2
Chì và các sản phẩm bằng chì 48.163 -21,2 43 120,0 0,1 0,1
Lông vũ và lông mao chế biến, các sản phẩm bằng lông vũ hoặc lông mao; hoa nhân tạo; các sản phẩm làm từ tóc 41.809 10,8 601 -2,0 1,4 1,6
Sợi dệt gốc thực vật khác; sợi giấy và vải dệt bằng sợi giấy 35.196 3,1 1   0,0 0,0
Ô, dù che, ba toong, gậy chống, roi da, roi điều khiển súc vật kéo và các bộ phận của các sản phẩm trên 34.088 19,3 155 44700,0 1,5 0,5
Các tác phẩm nghệ thuật, đồ sưu tầm và đồ cổ 32.907 26,1 0   0,0 0,0
Lie và các sản phẩm bằng lie. 32.584 27,8 1   0,0 0,0
Nguyên liệu thực vật dùng để tết bện; các sản phẩm thực vật chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác 8.274 41,1 150   2,0 2,6
Sản phẩm làm từ rơm, cỏ giấy hoặc từ các loại vật liệu tết bện khác; các sản phẩm liễu gai song mây. 5.738 -4,0 391 -60,9 7,7 6,5
Da lông và da lông nhân tạo; các sản phẩm làm từ da lông và da lông nhân tạo 5.149 41,3 42 -30,0 0,2 1,2
2.418 12,0 0   0,0 0,0
Nguồn: ITC
Phòng TT XNK
Tin cũ hơn
Trụ sở chính
Địa chỉ: Tầng 5-6, Tòa nhà Bộ Công Thương, 655 Phạm Văn Đồng, P.Cổ Nhuế I, Q.Bắc Từ Liêm, TP.Hà Nội
Điện thoại: 0243.8262316 - 0243.9393360 
Email: ttthongtin@moit.gov.vn
Chi nhánh TP.Hồ Chí Minh
Địa chỉ: Tầng 11, Trụ sở Bộ Công Thương - Số 12 Nguyễn Thị Minh Khai, P.Đa Kao, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 028.38237216
Email: duy.doanh@yahoo.com.vn
Chi nhánh Đà Nẵng
Địa chỉ: Tầng 4, Trụ sở Bộ Công Thương - Số 7B, đường CMT8, P.Hòa Cường Nam, Q.Hải Châu, TP. Đà Nẵng
Điện thoại: 02511.38356
Email: anhtuan7702@yahoo.com
Giấy phép số 121/GP-TTĐT ngày 16 tháng 7 năm 2019 của Bộ Thông tin Truyền thông.
Số người trực tuyến: 10    Số người truy cập: 981.061