VITIC
Ấn phẩm - Tài liệu khác

Tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam trong tháng 11 và 11 tháng năm 2025

22/12/2025 15:24

1. Đánh giá chung

Tháng 11/2025, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa đạt 77,09 tỷ USD, giảm 5,4% (tương ứng giảm 4,4 tỷ USD) so với tháng trước.

 Trong đó, trị giá xuất khẩu đạt 39,11 tỷ USD, giảm 7,0% (tương ứng giảm 2,94 tỷ USD) và trị giá nhập khẩu đạt 37,98 tỷ USD, giảm 3,7% (tương ứng giảm 1,46 tỷ USD).

Lũy kế trong 11 tháng/2025, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa đạt 839,78 tỷ USD (tăng 17,2%, tương ứng tăng 123,41 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước). Trong đó, trị giá xuất khẩu đạt 430,17 tỷ USD (tăng 16,1%, tương ứng tăng 59,80 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước) và trị giá nhập khẩu đạt 409,61 tỷ USD (tăng 18,4%, tương ứng tăng 63,61 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước).

Cán cân thương mại hàng hóa tháng 11/2025 thặng dư 1,13 tỷ USD, đưa mức thặng dư trong 11 tháng qua lên 20,56 tỷ USD, giảm 15,6% so với mức thặng dư 24,38 tỷ USD của cùng kỳ năm trước.

Xuất nhập khẩu của khối doanh nghiệp FDI trong 11 tháng/2025 đạt 607,7 tỷ USD, tăng 25,5%  (tương ứng tăng 123,33 tỷ USD) so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, trị giá xuất khẩu đạt 326,49 tỷ USD, tăng 23,4% và trị giá nhập khẩu là 281,21 tỷ USD, tăng 28% so với 11 tháng/2024.

Trong khi đó, trị giá xuất nhập khẩu của khối doanh nghiệp trong nước chỉ tăng 1,4% so với cùng kỳ với trị giá là 212,34 tỷ USD (tương ứng tăng 2,85 tỷ USD). Xuất khẩu của khối doanh nghiệp này đạt 95,34 tỷ USD, giảm 0,4% và nhập khẩu là 117 tỷ USD, tăng 2,8% so với cùng kỳ năm trước.

2. Thị trường xuất nhập khẩu

Về thị trường xuất khẩu:

Biểu đồ 1: 10 thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam trong 11 tháng/2024 và 11 tháng/2025

- Thị trường Hoa Kỳ: trong 11 tháng/2025, tổng trị giá xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ đạt 138,61 tỷ USD, tăng 27,2%, tương ứng tăng tới 29,65 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước và chiếm 49,6% mức tăng trị giá xuất khẩu của cả nước.

- Trung Quốc: trong 11 tháng/2025, trị giá xuất khẩu của Việt Nam sang Trung Quốc đạt 63,16 tỷ USD, tăng 14,8%, tương ứng tăng 8,13 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước.

- EU(27 nước): trong 11 tháng/2025, xuất khẩu sang EU (27 nước) đạt 51,16 tỷ USD, tăng 7,9%, tương ứng tăng 3,74 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước.
- ASEAN: xuất khẩu sang thị trường ASEAN trong 11 tháng/2025 là 34,95 tỷ USD, tăng 3,2%, tương ứng tăng 1,08 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước.
- Hàn Quốc: xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốc trong 11 tháng/2025 là 26,1 tỷ USD, tăng 11,6%, tương ứng tăng 2,7 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước.
- Nhật Bản: xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản 11 tháng/2025 là 24,36 tỷ USD, tăng 8,6%, tương ứng tăng 1,93 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước.
- Hồng Kông: xuất khẩu sang Hồng Kông trong 11 tháng/2025 đạt 15,71 tỷ USD, tăng 39,5%, tương ứng tăng 4,45 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước.

Về thị trường nhập khẩu:

Biểu đồ 2 :10 thị trường nhập khẩu lớn nhất của Việt Nam trong 11 tháng/2024 và 11 tháng/2025

- Thị trường Trung Quốc: trong 11 tháng/2025, tổng trị giá nhập khẩu từ thị trường Trung Quốc đạt 167,5 tỷ USD, tăng 28,1%, tương ứng tăng 36,79 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước và chiếm tới 41% trong tổng trị giá nhập khẩu của cả nước. - Hàn Quốc: trị giá nhập khẩu từ Hàn Quốc trong 11 tháng/2025 đạt 54,42 tỷ USD, tăng 5,9%, tương ứng tăng 3,04 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước.

- ASEAN: trị giá nhập khẩu từ ASEAN trong 11 tháng/2025 đạt 47,45 tỷ USD, tăng 11,7%, tương ứng tăng 4,97 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước.

- Đài Loan: trị giá nhập khẩu từ Đài Loan trong 11 tháng/2025 đạt 29,88 tỷ USD, tăng mạnh 44,1%, tương ứng tăng 9,14 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước.

- Nhật Bản: trị giá nhập khẩu từ Nhật Bản trong 11 tháng/2025 đạt 22,38 tỷ USD, tăng 13,7%, tương ứng tăng 2,7 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước.

- Hoa Kỳ: trị giá nhập khẩu từ Hoa Kỳ trong 11 tháng/2025 đạt mức cao nhất từ trước tới nay với 17 tỷ USD, tăng 25,1%, tương ứng tăng 3,41 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước.

3. Xuất khẩu hàng hóa

Trị giá xuất khẩu hàng hóa trong tháng 11/2025 đạt 39,11 tỷ USD, giảm 7%, tương ứng giảm 2,94 tỷ USD so với tháng trước.

  Xuất khẩu hàng hóa trong tháng 11/2025 có 4 nhóm hàng trị giá xuất khẩu giảm mạnh trên 20% so với tháng trước là nhóm hàng dầu thô giảm 34%, hàng rau quả giảm 24,4%, điện thoại các loại và linh kiện giảm 21,5% và hóa chất giảm 21,2%.

Bên cạnh đó, trị giá xuất khẩu một số nhóm hàng trong tháng 11/2025 lại tăng cao như quặng và khoáng sản khác tăng 104,8%, than các loại tăng 76,6%, cà phê tăng 28,7%, chè tăng 15,7%...

Tổng trị giá xuất khẩu hàng hóa trong 11 tháng/2025 đạt 430,17 tỷ USD, tăng 16,1% so với cùng kỳ năm trước.

Xét về số tuyệt đối, quy mô hàng hóa xuất khẩu trong 11 tháng/2025 đã tăng tới 59,8 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước và có 10 nhóm hàng tăng trên 1 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, dẫn đầu là nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 31,65 tỷ USD; chiếm tới 53% mức tăng trị giá xuất khẩu của cả nước. Tiếp theo, nhóm hàng máy móc, thiết bị và phụ tùng tăng 5,55 tỷ USD; đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận tăng 4,93 tỷ USD; cà phê tăng 3 tỷ USD; điện thoại các loại và linh kiện tăng 2,42 tỷ USD; hàng dệt may tăng 2,24 tỷ USD; phương tiện vận tải và phụ tùng tăng 1,87 tỷ USD; hàng thủy sản tăng 1,15 tỷ USD; hàng rau quả tăng 1,14 tỷ USD và giày dép các loại tăng 1,14 tỷ USD. Tính chung, tổng trị giá xuất khẩu của 10 nhóm hàng này tăng tới 55,09 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước và bằng 92% mức tăng trị giá xuất khẩu của cả nước.

Bên cạnh đó, xuất khẩu trong 11 tháng/2025 có 2 nhóm hàng lại giảm trên 1 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước là nhóm hàng sắt thép các loại giảm 2,47 tỷ USD và  gạo giảm 1,45 tỷ USD.

Biểu đồ 3 :10 nhóm hàng xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam trong 11 tháng/2024 và 11 tháng/2025

Xét về số tương đối, trong 11 tháng/2025, có 32/45 nhóm hàng xuất khẩu tăng so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, 4 nhóm hàng có trị giá xuất khẩu tăng cao trên 30% so với cùng kỳ năm trước là: đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận tăng 143,1%; cà phê tăng 60,9%; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 48,5%; thức ăn gia súc và nguyên liệu tăng 36,5%.

Bên cạnh đó, một số nhóm hàng trị giá xuất khẩu lại giảm mạnh so với cùng kỳ năm trước như xăng dầu các loại giảm 51,6%; sắt thép các loại giảm 28,9% và dầu thô giảm 20,9%...

Một số nhóm hàng xuất khẩu chính

- Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện: trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong tháng 11/2025 đạt 9,6 tỷ USD, qua đó nâng mức trị giá xuất khẩu trong 11 tháng/2025 đạt 96,92 tỷ USD, chiếm tới 22,5% tổng trị giá xuất khẩu của cả nước và tăng 48,5% so với cùng kỳ năm trước. Như vậy, xuất khẩu nhóm hàng này trong 11 tháng/2025 tăng tới 31,65 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước và bằng 53% mức tăng trị giá xuất khẩu của cả nước.

Trong 11 tháng/2025, xuất khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện sang Hoa Kỳ đạt 37,9 tỷ USD, tăng tới 80,7%, tương ứng tăng 16,92 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước. Tiếp theo, xuất sang Trung Quốc đạt 15,28 tỷ USD, tăng 37,6% (tương ứng tăng 4,18 tỷ USD); EU(27 nước) đạt 9,88 tỷ USD, tăng 10,6% (tương ứng tăng 946 triệu USD); Hồng Kông đạt 9,69 tỷ USD, tăng 30,8% (tương ứng tăng 2,28 tỷ USD); Hàn Quốc đạt 7,76 tỷ USD, tăng 52,2% (tương ứng tăng 2,66 tỷ USD) so với cùng kỳ năm trước.

- Điện thoại các loại và linh kiện: xuất khẩu nhóm hàng điện thoại các loại và linh kiện trong tháng 11/2025 là 3,99 tỷ USD, giảm 21,5% so với tháng trước. Tính đến hết tháng 11 tháng/2025, trị giá xuất khẩu nhóm hàng điện thoại các loại và linh kiện đạt 52,66 tỷ USD, tăng 4,8% (tương ứng tăng 2,42 tỷ USD) so với cùng kỳ năm trước.

Xuất khẩu điện thoại các loại và linh kiện trong 11 tháng/2025 chủ yếu sang các thị trường như Trung Quốc với 13,41 tỷ USD, giảm 1,8%; Hoa Kỳ với 9,42 tỷ USD, tăng 0,8%; EU(27 nước) với 6,61 tỷ USD, tăng 8,6%; ASEAN đạt 2,01 tỷ USD, tăng 1,8% so với cùng kỳ năm trước. Bên cạnh đó, xuất khẩu nhóm hàng này sang thị trường Ấn Độ và Nhật Bản lại tăng cao, lần lượt từng thị trường tăng 24,1% và 19,1%.

- Máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng khác: trị giá xuất khẩu nhóm hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng trong tháng 11/2025 là 4,93 tỷ USD, giảm 8,6% so với tháng trước. Tính chung, trị giá xuất khẩu nhóm hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng trong 11 tháng/2025 đạt 53,36 tỷ USD, tăng 11,6% (tương ứng tăng 5,55 tỷ USD) so với cùng kỳ năm trước.

Xuất khẩu máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng trong 11 tháng/2025 chủ yếu sang các thị trường như Hoa Kỳ đạt 21,69 tỷ USD, tăng 7,3%; EU(27 nước) đạt 6,71 tỷ USD, giảm 0,8%; Trung Quốc đạt 5,06 tỷ USD, tăng 65,3%; ASEAN đạt 3,5 tỷ USD, tăng 12,3%; Hồng Kông đạt 3,23 tỷ USD, tăng 186% so với cùng kỳ năm trước.

- Hàng dệt may: tháng 11/2025, xuất khẩu hàng dệt may đạt 2,97 tỷ USD, giảm 6,5% so với tháng trước. Tính chung, trị giá xuất khẩu hàng dệt may trong 11 tháng/2025 đạt 35,91 tỷ USD, tăng 6,7% (tương ứng tăng 2,24 tỷ USD) so với cùng kỳ năm trước.

Trong 11 tháng/2025, xuất khẩu nhóm hàng dệt may sang Hoa Kỳ đạt 16,12 tỷ USD, tăng 10,3% (tương ứng tăng 1,51 tỷ USD); EU (27 nước) đạt 4,35 tỷ USD, tăng 10,6% (tương ứng tăng 418 triệu USD); Nhật Bản đạt 4,19 tỷ USD, tăng 6,4% (tương ứng tăng 251 triệu USD) và Hàn Quốc đạt 2,67 tỷ USD, giảm 8,7% (tương ứng giảm 253 triệu USD) so với cùng kỳ năm trước.

- Giày dép các loại: tháng 11/2025, xuất khẩu giày dép các loại đạt 2,08 tỷ USD, tăng 2,2% so với tháng trước. Tính chung, trị giá xuất khẩu giày dép các loại trong 11 tháng/2025 đạt 21,91 tỷ USD, tăng 5,5% (tương ứng tăng 1,14 tỷ USD) so với cùng kỳ năm trước.

Trong đó, xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ là 8,11 tỷ USD, tăng 7,1% và EU (27 nước) là 5,54 tỷ USD, tăng 5,7%. Tính chung, trị giá xuất khẩu giày dép các loại sang 2 thị trường này chiếm 62% trong tổng trị giá xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước.

Bên cạnh đó, xuất khẩu giày dép các loại sang Trung Quốc là 1,47 tỷ USD, giảm 16% so với cùng kỳ năm trước.

  - Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận: trị giá xuất khẩu đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận trong tháng 11/2025 đạt 848 triệu USD, qua đó nâng tổng trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong 11 tháng/2025 đạt tới 8,37 tỷ USD, tăng 143,1% (tương ứng tăng 4,93 tỷ USD) so với cùng kỳ năm trước.

Trong 11 tháng/2025, nhóm hàng đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận xuất sang thị trường Hoa Kỳ đạt 5,81 tỷ USD, gấp 3,6 lần (tương ứng tăng 4,2 tỷ USD) so với cùng kỳ năm trước và chiếm tới gần 70% tổng trị giá xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước.

- Gỗ và sản phẩm gỗ: xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ trong tháng 11/2025 đạt 1,48 tỷ USD, giảm 3,3% so với tháng trước. Tính chung, trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong 11 tháng/2025 đạt 15,52 tỷ USD, tăng 5,4% (tương ứng tăng 801 triệu USD) so với cùng kỳ năm trước.

Trong 11 tháng/2025, Hoa Kỳ là thị trường xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ lớn nhất của Việt Nam, với 8,62 tỷ USD, tăng 5,5% (tương ứng tăng 451 triệu USD) so với cùng kỳ năm trước và chiếm 56% trong tổng trị giá xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước. Bên cạnh đó, xuất khẩu sang Nhật Bản đạt 1,96 tỷ USD, tăng 24,9% và Trung Quốc đạt 1,81 tỷ USD, giảm 3,8% so với cùng kỳ năm trước.

- Hàng thủy sản: tháng 11/2025, xuất khẩu hàng thủy sản là 990 triệu USD, giảm 14,6% so với tháng trước. Tính chung, trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong 11 tháng/2025 đạt 10,32 tỷ USD, tăng 12,6% (tương ứng tăng 1,15 tỷ USD) so với cùng kỳ năm trước.

Trong đó, xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc đạt 2,08 tỷ USD, tăng mạnh 32% so với cùng kỳ năm trước; tiếp theo, xuất khẩu sang Hoa Kỳ đạt 1,78 tỷ USD, tăng 6%; Nhật Bản đạt 1,56 tỷ USD, tăng 10,3%; EU (27 nước) đạt 1,06 tỷ USD, tăng 11,3%.

-  Cà phê: lượng cà phê xuất khẩu trong tháng 11/2025 đạt 88,8 nghìn tấn, qua đó nâng lượng khẩu nhóm hàng này trong 11 tháng/2025 đạt 1,4 triệu tấn, tăng 15,1% so với cùng kỳ năm trước; đơn giá bình quân xuất khẩu cà phê đạt 5.661 USD/tấn, tăng 39,8% nên trị giá xuất khẩu đạt 7,94 tỷ USD, tăng tới 60,9% so với cùng kỳ năm trước.

Cà phê của Việt Nam chủ yếu được xuất sang thị trường EU (27 nước) với lượng xuất khẩu đạt 593 nghìn tấn, tăng 22,4% và trị giá đạt 3,27 tỷ USD, tăng tới 70,6% (tương ứng tăng 1,35 tỷ USD) so với cùng kỳ năm trước.

- Gạo: trong tháng 11/2025, xuất khẩu gạo là 374 nghìn tấn, tăng 10,3% so với tháng trước. Tính chung, trong 11 tháng/2025, lượng gạo xuất khẩu là 7,53 triệu tấn, giảm 10,9% so với cùng kỳ năm trước và trị giá xuất khẩu gạo đạt 3,85 tỷ USD, giảm 27,4% (tương ứng giảm 1,45 tỷ USD) so với cùng kỳ năm trước.

Gạo của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường ASEAN đạt 3,71 triệu tấn, chiếm gần ½ tổng lượng gạo xuất khẩu của cả nước, giảm mạnh tới 38,7% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, xuất khẩu gạo sang Philippin là 3 triệu tấn, giảm 24,9%; Malaixia với 468 nghìn tấn, giảm 33,1%; Inđônêxia là 40,8 nghìn tấn, giảm tới 96,4% so với cùng kỳ năm trước.

Bên cạnh đó, xuất khẩu sang Bờ Biển Ngà đạt 988 nghìn tấn, tăng 126%; Ghana đạt 873 nghìn tấn, tăng 52,4% và Trung Quốc là 687 nghìn tấn, tăng 165% so với cùng kỳ năm trước.

- Hàng rau quả: xuất khẩu hàng rau quả trong tháng 11/2025 đạt 701 triệu USD, giảm mạnh 24,4% so với tháng trước. Tính chung, 11 tháng/2025, trị giá xuất khẩu hàng rau quả trong 11 tháng/2025 đạt 7,76 tỷ USD, tăng  17,3% (tương ứng tăng 1,14 tỷ USD) so với cùng kỳ năm trước.

Hàng rau quả của nước ta chủ yếu được xuất sang Trung Quốc với 4,98 tỷ USD, tăng 14,9% so với cùng kỳ năm trước và chiếm tới 64% trong tổng trị giá xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước. Bên cạnh đó, xuất khẩu hàng rau quả sang Hoa Kỳ trong 11 tháng/2025 tăng mạnh, đạt 499 triệu USD, tăng tới 56% so với cùng kỳ năm trước.

- Sắt  thép các loại: lượng sắt thép xuất khẩu trong tháng 11/2025 đạt 644 nghìn tấn, qua đó nâng lượng xuất khẩu nhóm hàng này trong 11 tháng/2025 đạt

9,22 triệu tấn, giảm 22,6% và trị giá đạt 6,08 tỷ USD, giảm 28,9% (tương ứng giảm 2,47 tỷ USD) so với cùng kỳ năm trước.

Trong đó, xuất khẩu sang ASEAN đạt hơn 3 triệu tấn, tương đương với cùng kỳ năm trước; EU (27 nước) đạt 2,12 triệu tấn, giảm 36,2%; Hoa Kỳ đạt 782 nghìn tấn, giảm 52,5% so với cùng kỳ năm trước.

- Dầu thô: lượng dầu thô xuất khẩu trong tháng 11/2025 đạt 229 nghìn tấn, qua đó nâng lượng xuất khẩu nhóm hàng này trong 11 tháng/2025 lên 2,24 triệu tấn, giảm 7% và trị giá đạt 1,28 tỷ USD, giảm 20,9% (tương ứng giảm 337 triệu USD) so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, dầu thô chủ yếu xuất khẩu sang Úc là 1,06 triệu tấn, tăng 45,4% so với cùng kỳ năm trước và xuất sang ASEAN là 717 nghìn tấn, giảm mạnh 31,5%.

- Xăng dầu các loại: lượng xăng dầu các loại xuất khẩu trong tháng 11/2025 đạt 107 nghìn tấn, qua đó nâng lượng xuất khẩu nhóm hàng này trong 11 tháng/2025 đạt 1,25 triệu tấn, giảm 42,3% và trị giá đạt 849 triệu USD, giảm 51,6% (tương ứng giảm 906 triệu USD) so với cùng kỳ năm trước. Trong 11 tháng/2025, xuất khẩu xăng dầu các loại sang thị trường ASEAN giảm, trong khi đó xuất sang Hàn Quốc và Trung Quốc lại tăng mạnh. Cụ thể, lượng xuất khẩu sang thị trường ASEAN là 666 nghìn tấn, giảm 13,5% so với cùng kỳ năm trước; Hàn Quốc là 280 nghìn tấn, tăng 30,9%; Trung Quốc là 257 nghìn tấn, tăng 43,8%.

4. Nhập khẩu hàng hóa

Trị giá nhập khẩu hàng hóa tháng 11/2025 đạt 37,98 tỷ USD, giảm 3,7%, tương ứng giảm 1,46 tỷ USD so với tháng trước. Trong đó, giảm mạnh nhất là nhóm hàng điện thoại các loại và linh kiện, đạt 853 triệu USD, giảm 29,4%, tương ứng giảm 355 triệu USD.

Trong 11 tháng/2025, nhập khẩu hàng hóa của cả nước đạt 409,61 tỷ USD, tăng 18,4%, tương ứng tăng 63,61 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước. Nhập khẩu 11 tháng/2025 có tới 48/53 nhóm hàng chủ lực có trị giá đạt trên 1 tỷ USD, trong đó có đến 16 nhóm hàng có trị giá đạt trên 5 tỷ USD và 2 nhóm hàng đạt trên 50 tỷ USD.

Đồng thời, nhập khẩu cũng cũng ghi nhận 44/53 nhóm hàng có trị giá nhập khẩu tăng so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, tăng mạnh nhất là các nhóm hàng: máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện (tăng 38,37 tỷ USD); máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng (tăng 10,54 tỷ USD); sản phẩm từ chất dẻo (tăng 1,76 tỷ USD); kim loại thường khác (tăng 1,55 tỷ USD); sản phẩm từ sắt thép (tăng 1,54 tỷ USD) so với 11 tháng/2024.

Biểu đồ 4 : 10 nhóm hàng nhập khẩu chủ lực của Việt Nam trong 11 tháng/2024 và 11 tháng/2025

Một số nhóm hàng nhập khẩu chính

- Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện: trị giá nhập khẩu của nhóm hàng này trong tháng 11/2025 là 12,91 tỷ USD, giảm 1,5%, tương ứng giảm 193 triệu USD so với tháng trước. Tính chung, trong 11 tháng/2025, nhập khẩu nhóm hàng này đạt tới 136,17 tỷ USD, tăng 39,2% so với cùng kỳ năm trước, tương ứng tăng 38,37 tỷ USD và chiếm tỷ trọng gần 33% trong tổng trị giá nhập khẩu của cả nước. Trung Quốc là thị trường lớn nhất cung cấp nhóm hàng này cho Việt Nam trong 11 tháng/2025 với trị giá đạt 47,83 tỷ USD, tăng 51,6% (tương ứng tăng 16,27 tỷ USD); tiếp theo là các thị trường Hàn Quốc với 34,03 tỷ USD, tăng 16,5% (tương ứng tăng 4,82 tỷ USD); Đài Loan với 21,43 tỷ USD, tăng 69,8% (tương ứng tăng 8,81 tỷ USD); Nhật Bản với 7,65 tỷ USD, tăng 24% (tương ứng tăng 1,48 tỷ USD) so với cùng kỳ năm 2024.

Máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng: trị giá nhập khẩu của nhóm hàng này trong tháng 11/2025 đạt 5,21 tỷ USD, giảm 1,3% so với tháng trước, tương ứng giảm 68 triệu USD. Tính đến hết 11 tháng/2025, cả nước đã nhập khẩu 54,75 tỷ USD máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng, tăng 23,8%, tương ứng tăng 10,54 tỷ USD so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó, trị giá nhập khẩu nhóm hàng này của khối doanh nghiệp FDI là 31,31 tỷ USD, tăng 31,4% và của khối doanh nghiệp trong nước là 17,24 tỷ USD, tăng 13,5%.

Việt Nam chủ yếu nhập khẩu máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng từ thị trường Trung Quốc với trị giá đạt 34,75 tỷ USD, tăng 33,1%, tương ứng tăng 8,63 tỷ USD và chiếm gần 64% trị giá nhập khẩu nhóm hàng này của cả nước.

- Điện thoại các loại và linh kiện: trị giá nhập khẩu nhóm hàng này trong tháng 11 đạt 853 triệu USD, giảm mạnh 29,4% so với tháng trước, tương ứng giảm 355 triệu USD. Tuy nhiên tính đến hết tháng 11/2025, cả nước đã nhập khẩu 10,26 tỷ USD điện thoại các loại và linh kiện, tăng 8,8% so với cùng kỳ năm trước, tương ứng tăng 826 triệu USD.

Việt Nam chủ yếu nhập khẩu nhóm hàng điện thoại các loại và linh kiện từ thị trường Trung Quốc với trị giá đạt 8,92 tỷ USD, tăng 8,9%, tương ứng tăng 728 triệu USD so với cùng kỳ năm trước và chiếm 87% trị giá nhập khẩu nhóm hàng này của cả nước.

- Sắt thép các loại và sản phẩm: trị giá nhập khẩu nhóm hàng này trong tháng 11/2025 đạt 1,77 tỷ USD, tăng 2,5% so với tháng trước, tương ứng tăng 43 triệu USD. Tính chung, trong 11 tháng/2025, nhập khẩu nhóm hàng này đạt 17,4 tỷ USD, xấp xỉ với trị giá nhập khẩu của cùng kỳ năm 2024. Trong đó, sắt thép các loại đạt 9,98 tỷ USD, giảm 13,3% trong khi sản phẩm từ sắt thép đạt 7,42 tỷ USD, tăng mạnh 26,2%.

Nhập khẩu sắt thép các loại và sản phẩm từ thị trường Trung Quốc trong 8 tháng/2025 giảm 3,5% so với cùng kỳ năm trước (tương ứng giảm 390 triệu USD) và đạt 10,64 tỷ USD. Tính chung nhập khẩu từ thị trường này đã chiếm 61% trị giá nhập khẩu sắt thép các loại và sản phẩm của cả nước.

- Kim loại thường và sản phẩm: nhập khẩu nhóm hàng kim loại thường và sản phẩm trong tháng đạt 1,44 tỷ USD, xấp xỉ với trị giá nhập khẩu của tháng trước. Tuy nhiên, tính đến hết 11 tháng/2025, nhập khẩu nhóm hàng này đạt 14,58 tỷ USD, tăng mạnh 26,2% tương ứng tăng 3,03 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước.

Việt Nam chủ yếu nhập khẩu kim loại thường và sản phẩm từ các thị trường: Trung Quốc đạt 7,02 tỷ USD, tăng 48,1% tương ứng tăng 2,28 tỷ USD; Hàn Quốc đạt 1,56 tỷ USD, giảm 1,6%, tương ứng giảm 25 triệu USD; Ôxtrâylia đạt 942 triệu USD, giảm 4,9%, tương ứng giảm 49 triệu USD so với cùng kỳ năm trước. Tính chung nhập khẩu từ ba thị trường này đã chiếm 65% nhập khẩu kim loại thường khác và sản phẩm trong 11 tháng/2025.

Biểu đồ 5: Trị giá nhập khẩu kim loại thường và sản phẩm từ thị trường Trung Quốc, Hàn Quốc và Ôxtrâylia trong 11 tháng/2024 và 11 tháng/2025

- Nhóm nhiên liệu (bao gồm than các loại, dầu thô, xăng dầu các loại và khí đốt hóa lỏng): trong tháng 11/2025, cả nước đã nhập khẩu 5,54 triệu tấn nhiên liệu với trị giá đạt 1,42 tỷ USD, giảm 22,1% về lượng và giảm 23,9% về trị giá so với tháng trước. Tính đến hết tháng 11/2025, lượng nhiên liệu nhập khẩu của Việt Nam là 83,95 triệu tấn, tăng 1,5% nhưng trị giá chỉ đạt 21,14 tỷ USD, giảm 10,3% (tương ứng giảm 2,42 tỷ USD) so với cùng kỳ năm 2024.

Lượng nhập khẩu nhiên liệu vào thị trường Việt Nam chủ yếu từ các thị trường: Inđônêxia đạt 23,19 triệu tấn, giảm 5,6%; Ôxtrâylia là 20,33 triệu tấn, tăng 27,6%; Côoét đạt 10,03 triệu tấn, giảm 7,2% so với cùng kỳ năm 2024.

Lượng than các loại nhập khẩu trong 11 tháng đạt 59,42 triệu tấn, tăng 2% với trị giá là 6,05 tỷ USD, giảm 13,9% so với cùng kỳ năm trước. Việt Nam chủ yếu nhập khẩu than các loại từ các thị trường: Inđônêxia đạt 23,19 triệu tấn, giảm 5,4%; Ôxtrâylia đạt 20,18 triệu tấn, tăng 27,2% so với 11 tháng/2024.

  Lượng xăng dầu các loại nhập khẩu trong 11 tháng/2025 đạt 9,02 triệu tấn, giảm 2,6% với trị giá đạt 6,19 tỷ USD, giảm 13,3% so với cùng kỳ năm 2024. Nhập khẩu xăng dầu các loại trong 11 tháng/2025 chủ yếu từ các thị trường: Singapo đạt 3,02 triệu tấn, tăng mạnh 26%; Hàn Quốc đạt 2,54 triệu tấn, giảm 11,9%; Malaixia đạt 1,46 triệu tấn, giảm mạnh 25,5% so với 11 tháng/2024.

Trong 11 tháng/2025, lượng dầu thô nhập khẩu đạt 12,39 triệu tấn với trị giá đạt 7,02 tỷ USD, tăng 0,9% về lượng nhưng giảm 6,2% về trị giá. Việt Nam chủ yếu nhập khẩu dầu thô từ Côoét với lượng đạt 9,94 triệu tấn, giảm 6,5% so với cùng kỳ năm 2024 và chiếm 81% tổng lượng nhập khẩu dầu thô của cả nước.

- Nguyên phụ liệu ngành dệt may, da giày (bao gồm vải, bông, xơ sợi dệt các loại và nguyên phụ liệu dệt may, da giày: nhập khẩu nhóm hàng nguyên phụ liệu cho ngành dệt may, da giày trong tháng 11/2025 đạt 2,29 tỷ USD, giảm 2,2% so với tháng trước tương ứng giảm 52 triệu USD. Tính chung trong 11 tháng/2025, tổng trị giá nhập khẩu của nhóm hàng này đạt 25,65 tỷ USD, tăng 1,7%, tương ứng tăng 432 triệu USD so với cùng kỳ năm 2024.

Trung Quốc là thị trường lớn nhất cung cấp nhóm hàng nguyên phụ liệu phục vụ ngành dệt may, da giày cho Việt Nam trong 11 tháng/2025, chiếm tỷ trọng 59%, với gần 15,09 tỷ USD, tăng 6,3% so với cùng kỳ năm trước. Tiếp theo là các thị trường: Đài Loan với 1,9 tỷ USD, giảm 0,7%; Hàn Quốc với 1,75 tỷ USD, giảm 9,8%; Hoa Kỳ với 1,74 tỷ USD, tăng 54,1%.

- Ô tô nguyên chiếc và linh kiện phụ tùng ô tô: Lượng ô tô nguyên chiếc các loại nhập khẩu về Việt Nam trong tháng là 18.350 chiếc, tăng 12,3%, tương ứng tăng 2.007 chiếc so với tháng trước. Tính đến hết 11 tháng/2025, lượng xe ô tô nguyên chiếc các loại nhập khẩu là 191.142 chiếc, tăng mạnh 19% tương ứng tăng 30.522 chiếc so với cùng kỳ năm trước.

Trong 11 tháng/2025, ô tô nguyên chiếc các loại nhập khẩu về Việt Nam chủ yếu là ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống với 142.758 chiếc, tăng 7,9%, tương ứng tăng 10.469 chiếc; tiếp theo là ô tô tải đạt 25.401 chiếc, tăng 81,9%, tương ứng tăng 11.442 chiếc; ô tô loại khác là 22.913 chiếc, tăng 63,9%, tương ứng tăng 8.932 chiếc so với cùng kỳ năm 2024. Riêng ô tô trên 9 chỗ ngồi, trong 11 tháng/2025, Việt Nam chỉ nhập về 70 chiếc.

Ô tô nguyên chiếc các loại nhập khẩu về Việt Nam trong 11 tháng/2025 chủ yếu có xuất xứ từ Inđônêxia và Thái Lan, chiếm 72% tổng lượng nhập khẩu của cả nước. Trong đó, nhập khẩu từ Inđônêxia là 72.362 chiếc, tăng 3,5%, tương ứng tăng 7.319 chiếc so với cùng kỳ năm trước; nhập khẩu từ Thái Lan là 62.247 chiếc, tăng 3,5%, tương ứng tăng 2.102 chiếc.

- Chất dẻo nguyên liệu và sản phẩm: nhập khẩu nhóm hàng chất dẻo nguyên liệu và sản phẩm trong tháng 11 đạt 1,96 tỷ USD, chỉ tăng gần 10 triệu USD so với tháng trước. Tính đến hết 11 tháng/2025, nhập khẩu nhóm hàng này đạt 21,17 tỷ USD, tăng 13,2%, tương ứng tăng 2,47 tỷ USD so với cùng kỳ năm 2024.

Trong 11 tháng/2025, Việt Nam chủ yếu nhập khẩu chất dẻo nguyên liệu và sản phẩm từ các thị trường: Trung Quốc đạt 9,67 tỷ USD, tăng 29,4%, tương ứng tăng 2,2 tỷ USD; Hàn Quốc đạt 3,35 tỷ USD, giảm 5,1%, tương ứng giảm 179 triệu USD so với cùng kỳ năm trước.

TỔNG QUAN SỐ LIỆU THỐNG KÊ HẢI QUAN
VỀ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ THÁNG 11 VÀ 11 THÁNG 2025

Stt

Chỉ tiêu

Số sơ bộ

(A)

(B)

(C)

I

Xuất khẩu hàng hoá (XK)

 

1

I.1

Trị giá xuất khẩu hàng hoá tháng 11/2025 (Triệu USD)

39.112

2

I.2

Tốc độ tăng/giảm trị giá xuất khẩu của tháng 11/2025 so với tháng 10/2025 (%)

-7,0

3

I.3

Tốc độ tăng/giảm trị giá xuất khẩu của tháng 11/2025 so với tháng 11/2024 (%)

15,3

4

I.4

Trị giá xuất khẩu 11 tháng/2025 (Triệu USD)

430.175

5

I.5

Tốc độ tăng/giảm trị giá xuất khẩu 11 tháng/2025 so với cùng kỳ năm trước (%)

16,1

II

Nhập khẩu hàng hoá (NK)

 

6

II.1

Trị giá nhập khẩu hàng hoá tháng 11/2025 (Triệu USD)

37.983

7

II.2

Tốc độ tăng/giảm trị giá nhập khẩu của tháng 11/2025 so với tháng 10/2025 (%)

-3,7

8

II.3

Tốc độ tăng/giảm trị giá nhập khẩu của tháng 11/2025 so với tháng 11/2024 (%)

16,0

9

II.4

Trị giá nhập khẩu 11 tháng/2025 (Triệu USD)

409.607

10

II.5

Tốc độ tăng/giảm trị giá nhập khẩu 11 tháng/2025 so với cùng kỳ năm trước (%)

18,4

III

Tổng kim ngạch XNK hàng hoá (XK+NK)

 

11

III.1

Trị giá xuất nhập khẩu hàng hoá tháng 11/2025 (Triệu USD)

77.095

12

III.2

Tốc độ tăng/giảm trị giá xuất nhập khẩu của tháng 11/2025 so với tháng 10/2025 (%)

-5,4

13

III.3

Tốc độ tăng/giảm trị giá xuất nhập khẩu của tháng 11/2025 so với tháng 11/2024 (%)

15,6

14

III.4

Trị giá xuất nhập khẩu 11 tháng/2025 (Triệu USD)

839.782

15

III.5

Tốc độ tăng/giảm trị giá xuất nhập khẩu 11 tháng/2025 so với cùng kỳ năm trước (%)

17,2

IV

Cán cân Thương mại hàng hoá (XK-NK)

 

16

IV.1

Cán cân thương mại tháng 10/2025 (Triệu USD)

1.129

17

IV.2

Cán cân thương mại 10 tháng/2025 (Triệu USD)

20.568

 

Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Cục Hải quan
Link nguồn

Tin cũ hơn
  • Báo cáo tình hình kinh tế – xã hội quý I năm 2025
    Tổng sản phẩm trong nước (GDP) quý I/2025 ước tính tăng 6,93% so với cùng kỳ năm trước, đạt mức tăng cao nhất so với quý I các năm trong giai đoạn 2020-2025[1]. Trong đó, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,74%, đóng góp 6,09% vào mức tăng tổng giá trị tăng thêm của toàn nền kinh tế; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 7,42%, đóng góp 40,17%; khu vực dịch vụ tăng 7,70%[2], đóng góp 53,74%.
  • Báo cáo tình hình kinh tế – xã hội quý IV năm 2024
    Tổng sản phẩm trong nước (GDP) quý IV/2024 ước tính tăng 7,55% so với cùng kỳ năm trước, chỉ thấp hơn quý IV các năm 2017, 2018 trong giai đoạn 2011-2024[1], duy trì xu hướng quý sau cao hơn quý trước (quý I tăng 5,98%, quý II tăng 7,25%, quý III tăng 7,43%). Trong đó, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,99%, đóng góp 4,86% vào mức tăng tổng giá trị tăng thêm toàn nền kinh tế
  • Phân tích tình hình cung cầu và dự báo mặt hàng rau củ, tháng 12 và 12 tháng
    Diện tích và sản lượng rau củ cả nước năm 2024 tăng đáng kể khi sản xuất ước đạt 1,03 triệu ha, tăng khoảng 30.000 ha so với năm 2023; sản lượng dự kiến đạt 19,7 triệu tấn, cao hơn năm 2023 khoảng 624.000 tấn.
  • Phân tích tình hình cung cầu và dự báo mặt hàng trái cây có múi, tháng 12 và 12 tháng năm 2024
    Cây có múi là nhóm cây ăn quả phân bố rộng từ Bắc đến Nam. Diện tích trồng cây có múi của cả nước đến hết năm 2024 ước đạt khoảng 276 nghìn ha, chiếm 21,3% tổng diện tích cây ăn quả cả nước
Trụ sở chính
Địa chỉ: Tầng 5-6, Tòa nhà Bộ Công Thương, Số 655 Phạm Văn Đồng, Phường Nghĩa Đô - TP. Hà Nội
Điện thoại: 024 3826 2316 - 024 3939 3360 
Email: ttthongtin@moit.gov.vn
Chi nhánh TP Hồ Chí Minh
Địa chỉ: Tầng 11, Trụ sở Bộ Công Thương - Số 12 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Sài Gòn - TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 028 3823 7216
Email: t_nguyenhuutam@yahoo.com
Chi nhánh TP Đà Nẵng
Địa chỉ: Tầng 4, Trụ sở Bộ Công Thương - Số 7B, đường CMT8, Phường Hoà Cường - TP. Đà Nẵng
Điện thoại: 023 638 356
Email: anhtuan7702@yahoo.com
Giấy phép số 153/GP-TTĐT ngày 5 tháng 7 năm 2024 của Bộ Thông tin Truyền thông.
Số người truy cập: 5.401.646