VITIC
TIN TỨC- SỰ KIỆN

Đánh giá mức độ tăng trưởng của ngành sợi Việt Nam năm 2022

14/02/2022 14:21

Sau khi tăng trưởng vượt bậc trong năm 2021, thị trường sợi năm 2022 dự kiến vẫn tăng trưởng nhưng hiệu quả biên lợi nhuận ước chỉ bằng khoảng 30-50% so với năm 2021 do đầu vào giá bông dự kiến ở mức cao, giá sợi sẽ có sự điều chỉnh để phân phối lại lợi nhuận giữa người mua và người bán.

Theo thống kê của Tổng cục Hải quan, trong năm 2021, Việt Nam xuất khẩu xơ, sợi đạt trị giá hơn 5,61 tỷ USD, tăng 50,2% so với năm trước.Khối lượng xơ, sợi dệt các loại Việt Nam xuất khẩu cả năm 2021 ước đạt 1,89 triệu tấn, tăng 8,9% so với cùng kỳ năm 2020.

Bước sang năm 2022, lượng xơ, sợi dệt các loại Việt Nam xuất khẩu trong tháng 01/2022 đạt 144,2 nghìn tấn, giảm khá mạnh(-12,3%),do xuất khẩu sang hai thị trường lớn là Trung Quốc và Hàn Quốc đều giảm so với cùng kỳ năm 2021. Tuy nhiên, kim ngạch xuất khẩu xơ sợi tăng khá (20,1%) so cùng kỳ đạt 473,7 triệu USD do giá bông sợi ở mức cao. Giá xuất khẩu sợi trung bình tháng 01/2022đạt 3.285 USD/tấn, tăng 36,96% so cùng kỳ năm trước.

Trung Quốc vẫn là thị trường xuất khẩu xơ sợi lớn nhất của nước ta trong tháng đầu năm nay, đạt gần 63,63 nghìn tấn với trị giá 208,72 triệu USD, giảm 24,87% về lượng song tăng nhẹ (0,88%) về trị giá so với tháng 01/2021.

Xuất khẩu xơ sợi sang thị trường lớn thứ hai là Hàn Quốc đạt 15,8 nghìn tấn và trị giá 58,71 triệu USD, giảm 6,46% về lượng nhưng tăng 29,09% về trị giá.
Trong khi đó, xuất khẩu sang một số thị trường khác tăng mạnh là: Bangladesh tăng 233,91%; Anh tăng 142,08%; Thổ Nhĩ Kỳ tăng 107,32%; Hoa Kỳ tăng 69,52%; Peru tăng 64,41%.

Dự báo, trong những tháng tới, xuất khẩu mặt hàng xơ, sợi dệt của Việt Namsẽ tăng do nhu cầu thế giới tăng, các doanh nghiệp ngành sợi Việt Nam sẽ tiếp tục đầu tư, mở rộng sản xuất để nắm bắt các cơ hội từ Hiệp định thương mại tự do, cũng như đón đầu xu hướng trong tương lai.

Bảng 1: Thị trường xuất khẩu xơ, sợi chủ yếu của Việt Nam tháng 01/2022

Thị trường chủ yếu

Tháng 1/2022

So với T12/2021 (%)

So với T1/2021 (%)

Tỷ trọng NK theo lượng (%)

Lượng (tấn)

Trị giá (Triệu USD)

Đơn giá (USD/tán)

Về lượng

Về trị giá

Về đơn giá

Về lượng

Về trị giá

Về đơn giá

T1/2022

T1//2021

Tổng

144.203

473,72

3.285

16,37

-11,44

-23,90

-12,35

20,06

36,98

100

100

RCEP

94.511

322,47

3.412

10,81

-15,05

-23,34

-19,04

9,29

35,00

68,07

74,78

CPTTP

6.209

18,99

3.058

34,51

-3,50

-28,26

4,04

28,14

23,17

4,01

3,76

Trung Quốc

63.626

208,72

3.280

7,56

-17,53

-23,32

-24,87

0,88

34,27

44,06

52,44

Hàn Quốc

15.808

58,71

3.714

15,56

-14,45

-25,97

-6,46

29,09

38,00

12,39

11,53

ASEAN

11.798

45,49

3.856

16,14

-6,61

-19,59

-4,39

26,58

32,40

9,6

9,11

Hoa Kỳ

10.856

15,39

1.417

46,48

18,51

-19,10

69,52

113,37

25,87

3,25

1,83

Bangladesh

5.426

27,30

5.031

23,68

-2,67

-21,31

233,91

292,64

17,59

5,76

1,76

Đài Loan

3.701

15,15

4.093

-18,96

-23,72

-5,87

-18,66

33,55

64,18

3,2

2,87

Nhật Bản

3.279

9,56

2.914

42,69

3,75

-27,29

16,52

41,66

21,57

2,02

1,71

Anh

3.239

3,59

1.107

70,12

68,78

-0,79

142,08

226,49

34,87

0,76

0,28

Thổ Nhĩ Kỳ

2.973

12,58

4.232

36,82

13,39

-17,12

107,32

151,66

21,39

2,66

1,27

Pakistan

1.913

9,94

5.196

1,06

-14,57

-15,46

-41,14

63,02

176,96

2,1

1,55

Brazil

1.906

3,63

1.904

60,71

-12,76

-45,72

-72,11

-68,04

14,59

0,77

2,88

Ấn Độ

1.839

6,28

3.413

77,34

43,05

-19,34

-35,92

-7,54

44,30

1,32

1,72

Ai Cập

1.825

6,24

3.422

65,16

39,99

-15,24

23,81

59,07

28,47

1,32

0,99

Colombia

1.820

7,87

4.326

10,77

-6,83

-15,89

-28,54

29,17

80,77

1,66

1,54

EU-27

1.592

8,40

5.279

160,98

73,01

-33,71

48,09

151,55

69,86

1,77

0,85

Pê Ru

1.238

3,57

2.883

31,01

-3,22

-26,12

64,41

112,54

29,27

0,75

0,43

Hồng Kông

575

3,17

5.508

56,25

3,63

-33,68

-71,29

-48,58

79,12

0,67

1,56

Sri Lanka

476

3,31

6.947

-9,68

-32,04

-24,76

-44,84

-21,01

43,21

0,7

1,06

Chile

294

0,64

2.185

79,27

-0,65

-44,58

-14,29

-24,10

-11,46

0,14

0,21

Nguồn: Tính toán từ số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ


Về tình hình nhập khẩu: Trong tháng 01/2022, lượng xơ sợi nhập về Việt Nam là 93,4 nghìn tấn, trị giá 232,3 triệu USD, giảm 16,5% về lượng và tăng 5,7% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước.

Xơ sợi dệt nhập khẩu về Việt Nam nhiều nhất có xuất xứ từ Trung Quốc, đạt 54,77 nghìn tấn, kim ngạch đạt 135,11 triệu USD, giá trung bình 2.467 USD/tấn, giảm 10,2% về lượng song tăng 15,28% về kim ngạch so với tháng 01/2021; chiếm tỷ trọng 58,66% trong tổng lượng xơ sợi nhập khẩu của cả nước.

Thị trường nhập khẩu lớn thứ hai là ASEAN, đạt gần 13,3 nghìn tấn, với trị giá đạt27,54 triệu USD, chiếm tỷ trọng 14,24%, giảm 7,48% về lượng nhưng tăng 24,24% về kim ngạch so với cùng kỳ 2021.

Nhập khẩu xơ sợi từ thị trường Đài Loan đạt 12,73 nghìn tấn, trị giá 29 triệu USD chiếm tỷ trọng 13,63% , giảm mạnh (-31,84%) về lượng và giảm 13,33% về trị giá so với cùng kỳ.

 

Bảng 2: Thị trường nhập khẩu xơ, sợi dệt các loại của Việt Nam

Thị trường chủ yếu

Tháng 01/2022

So với T12/2021 (%)

So với T01/2021 (%)

Tỷ trọng NK theo lượng (%)

Lượng (tấn)

Trị giá (Triệu USD)

Đơn giá (USD/tán)

Về lượng

Về trị giá

Về đơn giá

Về lượng

Về trị giá

Về đơn giá

T01/2022

T01//2021

Tổng

93.366

232,32

2.488

-16,06

-9,88

7,37

-16,79

5,55

26,86

100,00

100,00

RCEP

72.913

176,93

2.427

-18,53

-12,47

7,44

-11,45

12,74

27,32

78,09

80,46

CPTTP

1.798

5,36

2.981

8,12

-28,97

-34,3

1,52

10,71

9,05

1,93

1,50

Trung Quốc

54.771

135,11

2.467

-17,97

-11,23

8,21

-10,2

15,28

28,37

58,66

60,03

ASEAN

13.299

27,54

2.071

-9,26

-4,41

5,35

-7,48

24,24

34,28

14,24

13,18

Đài Loan

12.730

29,00

2.278

-15,73

-8,9

8,1

-31,84

-13,33

27,16

13,63

13,58

Ấn Độ

4.605

14,41

3.130

18,14

26,35

6,95

-26,41

4,17

41,57

4,93

3,50

Hàn Quốc

4.546

12,04

2.649

-38,81

-23,62

24,82

-30,39

-14,78

22,43

4,87

6,68

Nhật Bản

297

2,24

7.536

-53,95

-58,21

-9,24

-33,56

-34,85

-1,94

0,32

0,58

Bangladesh

576

0,64

1.105

133,2

116,96

-6,96

37,14

27,38

-7,12

0,62

0,22

EU

313

1,40

4.486

55,72

57,44

1,1

-79,99

-67,77

61,03

0,34

0,18

Pakistan

68

0,31

4.562

-46,88

-50,7

-7,21

-69,64

-59,38

33,79

0,07

0,12

Hồng Kông

34

0,31

8.997

-62,64

-53,15

25,38

161,54

767,43

231,66

0,04

0,08

Nguồn: Tính toán từ số liệu của Tổng cục Hải quan

Ngành sợi Việt Nam với hơn 70% sản lượng dùng để xuất khẩu, trong đó xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc chiếm khoảng 55-70% tuỳ từng giai đoạn. Mặt khác, nguồn nguyên liệu đầu vào chính của ngành sợi là bông lại hoàn toàn nhập khẩu với hơn 50% đến từ Mỹ, còn lại từ các nước khác như Brazil, Ấn Độ, Úc, Tây Phi…. Điều này cho thấy, ngành sợi Việt Nam dễ bị ảnh hưởng trước các biến động về kinh tế, chính trị, quan hệ thương mại giữa các nước. Vì vậy, để đánh giá được mức độ tăng trưởng của ngành sợi Việt Nam trong năm 2022, cần xem xét một số nhân tố tác động như: Sự ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 đến chuỗi giá trị dệt may nói chung và ngành sợi nói riêng; nhu cầu sợi toàn cầu dự báo sẽ tăng trong do nhu cầu hàng dệt may tăng trở lại; diễn biến về mối quan hệ thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc, hai quốc gia cung và cầu dệt may lớn nhất thế giới; Trung Quốc có xu hướng tập trung vào sản xuất các loại sợi cao cấp với chỉ số cao, đồng thời tăng cường nhập khẩu các loại sợi có chỉ số thấp và trung bình hoặc dịch chuyển việc sản xuất các loại sợi này sang các nước khác.
 

Nguồn: Phòng TTCN

Tin cũ hơn
Trụ sở chính
Địa chỉ: Tầng 5-6, Tòa nhà Bộ Công Thương, Số 655 Phạm Văn Đồng, Phường Nghĩa Đô - TP. Hà Nội
Điện thoại: 024 3826 2316 - 024 3939 3360 
Email: ttthongtin@moit.gov.vn
Chi nhánh TP Hồ Chí Minh
Địa chỉ: Tầng 11, Trụ sở Bộ Công Thương - Số 12 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Sài Gòn - TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 028 3823 7216
Email: t_nguyenhuutam@yahoo.com
Chi nhánh TP Đà Nẵng
Địa chỉ: Tầng 4, Trụ sở Bộ Công Thương - Số 7B, đường CMT8, Phường Hoà Cường - TP. Đà Nẵng
Điện thoại: 023 638 356
Email: anhtuan7702@yahoo.com
Giấy phép số 153/GP-TTĐT ngày 5 tháng 7 năm 2024 của Bộ Thông tin Truyền thông.
Số người truy cập: 5.732.689